|
TT chỉ số
|
Nội dung chỉ số
|
Dấu hiệu nhận biết/ Minh chứng
|
|
|
Lĩnh vực 1: SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
|
|
|
Chuẩn 1.Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn
|
|
|
1
|
Bật xa tối thiểu 50cm
|
- Bật nhảy bằng cả 2 chân.
- Chạm đất nhẹ nhàng bằng hai đầu bàn chân và giữ được thăng bằng.
- Nhảy qua tối thiểu 50 cm.
|
|
|
4
|
Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất
|
- Trèo lên, xuống liên tục phối hợp chân nọ tay kia (hai chân không bước vào một bậc thang).
- Trèo xuống tự nhiên, không cúi đầu nhìn xuống chân khi bước xuống.
- Trèo lên thang ít nhất được 1,5 mét.
|
|
|
Chuẩn 2. Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ
|
|
|
5
|
Tự mặc, cởi được áo quần
|
- Mặc áo đúng cách, 2 tà không bị lệch nhau.
- Cài và mở được hết các cúc áo, không mặc mặt trái, mặt ngược.
- Tự mặc và cởi được quần.
|
|
|
6
|
Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ
|
- Cầm bút đúng: bằng ngón trỏ và ngón cái, đỡ bằng ngón giữa.
- Tô màu đều, không chờm ra ngoài nét vẽ.
|
|
|
Chuẩn 3. Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động
|
|
|
10
|
Đập và bắt được bóng bằng 2 tay
|
- Đi và đập bắt bóng bằng hai tay.
|
|
|
Chuẩn 4. Trẻ thể hiện sức mạnh,sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể
|
|
|
13
|
Chạy liên tục 150 m không hạn chế thời gian
|
- Chạy với tốc độ chậm, đều.
- Phối hợp tay chân nhịp nhàng.
- Chạy được 150 mét liên tục.
- Đến đích vẫn tiếp tục đi bộ được 2 - 3 phút.
- Không có biểu hiện quá mệt mỏi: thở dồn, thở gấp, thở hổn hển kéo dài.
|
|
|
Chuẩn 5. Trẻ có hiểu biết và thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng
|
|
|
15
|
Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
|
Trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh:
- Tự rửa tay bằng xà phòng,
- Rửa gọn: không vẩy nước ra ngoài, không ướt áo/quần.
- Rửa sạch: tay sạch, không có mùi xà phòng.
|
|
|
16
|
Tự rửa mặt và chải răng hằng ngày
|
Sau khi ăn hoặc lúc ngủ dậy:
-Tự chải răng, rửa mặt.
- Gọn: không vẩy nước ra ngoài, không ướt áo/quần.
- Sạch: không còn kem, vết bẩn.
|
|
|
Chuẩn 6. Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân
|
|
|
22
|
Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm
|
- Biết được tác hại của số việc nguy hiểm.
- Biết cách tránh hoặc dùng đồ dùng khác để thay thế hoặc nhờ người lớn làm giúp.
|
|
|
24
|
Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép;
|
- Người lạ cho quà thì phải hỏi người thân.
- Người lạ rủ đi thì không theo.
|
|
|
25
|
Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm
|
Khi gặp nguy hiểm (bị đánh, bị ngã, bị thương, chảy máu, ...):
- Kêu cứu
- Gọi người lớn.
- Nhờ bạn gọi người lớn
- Hành động tự bảo vệ
|
|
|
Lĩnh vực 2 : SỰ PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ QUAN HỆ XÃ HỘI
|
|
|
Chuẩn 1.3.2. Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân
|
|
Chuẩn 7. Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân
|
|
|
Không
|
|
|
27
|
Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình
|
Nói được những thông tin cơ bản cá nhân và gia đình như:
+ Họ và tên trẻ, tên các thành viên trong gia đình.
+ Địa chỉ nhà ( số nhà, tên phố/ làng xóm).
+ Số điện thoại gia đình hoặc số điện thoại của bố mẹ (nếu có)…
|
|
|
28
|
Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân.
|
- Biết chọn và giải thích được lí do chọn trang phục phù hợp với thời tiết (nóng, lạnh, khi trời mưa).
- Bạn gái ngồi khép chân khi mặc váy.
- Bạn trai sẵn sàng giúp đỡ ban gái trong những việc nặng hơn khi được đề nghị.
|
|
|
Chuẩn 8.Trẻ tin tưởng vào khả năng của mình
|
|
|
33
|
Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày
|
Tự thực hiện hoạt động mà không chở sự nhắc nhở hay hỗ trợ của người lớn:
- Tự cất dọn đồ chơi sau khi chơi.
- Tự rửa tay trước khi ăn.
- Tự chuẩn bị đồ dùng/ đồ chơi cần thiết cho hoạt động.
- Tự xem bảng phân công trực nhật và thực hiện cùng các bạn.
|
|
|
Chuẩn 9. Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc
|
|
|
36
|
Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt
|
Trẻ thể hiện những trạng thái cảm xúc của bản thân:
Vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua lời nói, nét mặt, cử chỉ, và điệu bộ
|
|
|
Chuẩn 10. Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn
|
|
|
42
|
Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi
|
Trẻ có những biểu hiện:
- Nhanh chóng nhập cuộc vào hoạt động nhóm.
- Được mọi người trong nhóm tiếp nhận.
- Chơi trong nhóm bạn vui vẻ, thoải mái.
|
|
|
43
|
Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi
|
- Chủ động đến nói chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp với những người gần gũi.
|
|
|
46
|
Có nhóm bạn chơi thường xuyên
|
- Có ít nhất 2 bạn hay cùng chơi với nhau.
|
|
|
47
|
Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động
|
- Trong các trường hợp đông người, trẻ biết xếp hàng, vui vẻ (kiên nhẫn) chờ đến lượt.
- Không chen ngang, không xô đẩy người khác.
- Không tranh giành suất của bạn khác.
- Không tranh nói trước khi trò chuyện trong nhóm.
|
|
|
Chuẩn 11. Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh
|
|
|
50
|
Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè
|
Khi xảy ra chuyện bất đồng ý kiến hoặc tranh giành nhau, trẻ:
- Biết dùng nhiều cách để giải quyết mâu thuẫn (trước tiên là dùng lời, sau đó là nhờ sự can thiệp của người khác hoặc chấp nhận sự thoả hiệp).
- Không đánh bạn, không giành giật của bạn, không la hét hoặc nằm ăn vạ.
|
|
|
51
|
Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn
|
- Tham gia vào việc tổ chức các sự kiện của nhóm.
Nhận và thực hiện vai của mình trong trò chơi cïng nhóm.
|
|
|
Chuẩn 12. Trẻ có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội
|
|
|
54
|
Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn;
|
Biết và thực hiện các quy tắc sau trong sinh hoạt hàng ngày:
- Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn.
- Biết cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà.
- Thể hiện sự ăn năn, áy náy, xấu hổ, lo lắng khi phạm lỗi (đứng im, đỏ mặt, mếu chảy nước mắt, cúi đầu, sợ hãi, ôm lấy người mình trót phạm lỗi) và nói lời xin lỗi.
|
|
|
Lĩnh vực 3: SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ VÀ GIAO TIẾP
|
|
|
Chuẩn 14. Trẻ nghe hiểu lời nói
|
|
|
62
|
Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động;
|
- Trẻ hiểu được những lời nói và chỉ dẫn của giáo viên, hiểu được những câu phức và phản ứng lại bằng những hành động hoặc phản hồi tương ứng..
- Biểu hiện sự cố gắng quan sát, nghe và thực hiện các qui định chung trong chế độ sinh hoạt của lớp (giơ tay khi muốn nói, chờ đến lượt, trả lời câu hỏi, chăm chú lắng nghe...).
- Khi đến lớp giáo viên yêu cầu trẻ thực hiện chỉ dẫn và trẻ thực hiện được (ví dụ cất balô lên giá, cởi giầy và vào lớp chơi cùng các bạn khác).
|
|
|
Chuẩn 15. Trẻ có thể sử dụng lời nói để giao tiếp
|
|
|
65
|
Nói rõ ràng
|
- Phát âm đúng và rõ ràng.
- Diễn đạt ý tưởng ; Trả lời được theo ý của câu hỏi (ví dụ trả lời rõ ràng câu hỏi “Balô của cháu ở đâu”).
- Phát biểu một cách rõ ràng những trải nghiệm của riêng mình.
- Nói với âm lượng vừa đủ, rõ ràng để người nghe có thể hiểu được.
|
|
|
Chuẩn 16. Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp
|
|
|
73
|
Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp;
|
- Trẻ biết điều chỉnh cường độ giọng nói: Nói đủ nghe, không nói quá to, không nói lí nhí. Nói nhỏ trong giờ ngủ ở lớp, nơi công cộng, khi người khác đang làm việc. Không nói to, vui đùa khi có người buồn, bị mệt.
- Trẻ nói với một giọng điệu và tốc độ thích hợp, giao tiếp và đàm thoại với người khác với giọng điệu hồn nhiên và cử chỉ thân thiện.
|
|
|
75
|
Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện
|
- Giơ tay khi muốn nói và chờ đến lượt.
- Không nói leo, nói trống không, không ngắt lời người khác…
- Trẻ thể hiện sự tôn trọng người nói bằng việc chỉ đặt các câu hỏi khi họ đã nói xong.
|
|
|
78
|
Không nói tục, chửi bậy
|
|
|
|
Chuẩn 17. Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc
|
|
|
79
|
Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh
|
- Thường xuyên chơi ở góc sách, tìm kiếm sách.
- Hay hỏi về chữ viết (truyện viết về gì? Cái đó viết về gì? Chữ đó viết như thế nào? Ai viết?).
- Thường xuyên bắt chước viết hoặc đề nghị người khác đọc cho nghe,..
- Hứng thú, nhiệt tình tham gia các hoạt động liên quan đến đọc viết của lớp.
- Chú ý đến hành động viết của người lớn (hỏi khi thấy người lớn viết).
- Quan tâm, hỏi về chữ viết trong sách, báo,hàng hoá, bảng biểu... và cố gắng tìm kiếm thông tin về nghĩa của chữ viết ở xung quanh.
- Quan tâm đến việc viết , thích sao chép lại những câu và những từ vựng đơn giản; Trẻ thích sử dụng các dụng cụ viết, vẽ để viết vào giấy một cách thoải mái.
|
|
|
Chuẩn 18. Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc
|
|
|
82
|
Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống
|
- Nhận biết được các ký hiệu về đồ dựng của trẻ như: khăn mặt, tủ đựng quần áo.
- Biết được kí hiệu về thời tiết.
- Biết và tạo được tên của trẻ.
- Nhận biết được ý nghĩa của các ký hiệu quen thuộc trong cuộc sống (bảng hiệu giao thông, quảng cáo, chữ viết, cấm hút thuốc, cột xăng...).
- Nhận biết được các nhãn hàng hóa.
- Trẻ có khả năng liên tưởng sau khi xem truyện tranh hay các biểu tượng thông dụng và hiểu được nghĩa mà chúng truyền tải.
|
|
|
83
|
Có một số hành vi như người đọc sách
|
-Trẻ chỉ và nói được tên các phần sau của sách khi được yêu cầu:
+ Trang bìa sách, các trang sách.
+ Lời (chữ) trong sách, tranh minh họa.
+ Tên sách.
+ Tên tác giả.
+Bắt đầu và kết thúc.
- Cầm cuốn sách và giả vờ đọc cho bản thân hay cho người khác nghe. Cầm sách đúng chiều, giở trang sách từ phải sang trái, từng trang một.
- Nhặt sách dưới sàn và đặt lên giá đúng chiều.
|
|
|
85
|
Biết kể chuyện theo tranh
|
- Nhìn vào tranh vẽ trong sách, trẻ có thể nói nội dung mà tranh minh họa (VD nhìn tranh vẽ chiếc xe đạp, trẻ nói “ Cháu có một chiếc xe đạp, nhưng xe của cháu màu đỏ và to hơn”).
- Nhìn vào tranh vẽ trong sách, trẻ nói “Quyển truyện này là chuyện về Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn”.
- Nói được thứ tự của sự việc từ chuyện tranh và sử dụng lời nói để diễn đạt nội dung câu chuyện.
|
|
|
89
|
Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình
|
- Sao chép tên của bản thân theo trật tự cố định trong các hoạt động.
- Nhận ra tên của mình trên các bảng ký hiệu đồ dùng cá nhân và tranh vẽ.
- Sau khi vẽ tranh, viết tên của mình phía dưới.
|
|
|
Lĩnh vực 4: SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
|
|
|
Chuẩn 21. Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường xã hội
|
|
|
96
|
Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng
|
- Trẻ nói được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày
- Trẻ nhận ra đặc điểm chung về công dụng/chất liệu của 3 (hoặc 4) đồ dùng.
- Xếp những đồ dùng đó vào một nhóm và gọi tên nhóm theo công dụng hoặc chất liệu theo yêu cầu
|
|
|
Chuẩn 22. Trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình
|
|
|
99
|
Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc
|
- Nghe bản nhạc/ bài hát vui hay buồn gần gũi và nhận ra được bản nhạc/ bài hát nào là vui hoặc buồn.
|
|
|
100
|
Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em
|
- Trẻ hát đúng.
|
|
|
Chuẩn 23 . Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo
|
|
|
104
|
Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10
|
- Đếm và nói đúng số lượng ít nhất đến 10 (hạt na, cái cúc, hạt nhựa...).
- Đọc được các chữ số từ 1 đến 9 và chữ số 0.
- Chọn thẻ chữ số tương ứng (hoặc viết) với số lượng đã đếm được.
|
|
|
Chuẩn 24. Trẻ nhận biết về một số hình hình học và định hướng trong không gian
|
|
|
108
|
Xác định vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác
|
- Nói được vị trí của 1 vật so với 1 vật khác trong không gian (ví dụ: cái tủ ở bên phải cái bàn, cái ảnh ở bên trái cái bàn v..v..).
- Nói được vị trí của các bạn so với nhau khi xếp hàng tập thể dục (ví dụ: Bạn Nam đứng ở bên trái bạn Lan và bên phải bạn Tuấn v..v..).
- Đặt đồ vật vào chỗ theo yêu cầu (Ví dụ: Đặt búp bê lên trên giá đồ chơi, đặt quả bóng ở bên phải của búp bê…).
|
|
|
Chuẩn 25. Trẻ có một số biểu tượng ban đầu về thời gian
|
|
|
109
|
Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự
|
- Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ tự (ví dụ: thứ hai, thứ ba, v..v..)
- Nói được trong tuần những ngày nào đi học, ngày nào nghỉ ở nhà.
|
|
|
110
|
Phân biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày
|
- Nói được hôm nay là thứ mấy và hôm qua, ngày mai là thứ mấy.
- Nói được hôm qua đã làm việc gì, hôm nay làm gì và cô dặn/ mẹ dặn ngày mai làm việc gì.
|
|
|
111
|
Nói ngày trên lốc lịch và giờ chẵn trên đồng hồ
|
- Biết lịch dùng để làm gì và đồng hồ dùng để làm gì.
- Nói được ngày trên lịch và giờ chẵn trên đồng hồ (ví dụ: bây giờ là 2 giờ/ 3 giờ v..v..)
|
|
|
Chuẩn 26. Trẻ tò mò và ham hiểu biết
|
|
|
112
|
Hay đặt câu hỏi
|
Trẻ có một trong những biểu hiện:
- Hay phát biểu khi học.
- Hay đặt câu hỏi để tìm hiểu hoặc làm rõ thông tin.
- Tập trung chú ý trong khi học.
|
|
|
Chuẩn 28. Trẻ thể hiện khả năng sáng tạo
|
|
|
117
|
Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát
|
Trẻ có một trong số các biểu hiện sau:
- Dựa trên bài hát / câu truyện quen thuộc thay 1 từ hoặc 1 cụm từ (Ví dụ: Hát “Mẹ ơi mẹ con yêu mẹ lắm” thay cho “Bà ơi bà cháu yêu bà lắm”. Ví dụ: trên cơ sở nội dung truyện Dê đen, dê trắng trẻ “Mèo đen, mèo trắng”, thay hành động húc nhau bằng cào nhau…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|